Nhảy đến nội dung

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn của Sở

A. VĂN PHÒNG SỞ

I. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Sở là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động về: Công tác hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ; công nghệ thông tin, tin học; pháp chế, bảo vệ bí mật nhà nước; kiểm soát thủ tục hành chính; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật; Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực về nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu với Lãnh đạo Sở về công tác quản trị, hành chính văn phòng, văn thư; quản lý con dấu và in ấn, phát hành văn bản theo đúng quy định, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo đúng quy định về lưu trữ và chế độ bảo mật. 

Thực hiện quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra thể thức văn bản theo quy định. Được thừa ủy quyền hoặc thừa lệnh Giám đốc Sở sao y và ký sao y các tài liệu có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ gửi đến các phòng, đơn vị trực thuộc Sở. Ký thừa lệnh các văn bản hướng dẫn, đôn đốc về chuyên môn hành chính, quản trị đối với các phòng, đơn vị trực thuộc Sở và các văn bản được ủy quyền hoặc thừa lệnh khác; ghi chép, ký thông báo nội dung các cuộc họp, làm việc, kết luận do Lãnh đạo Sở chủ trì.

2. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định; xây dựng kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; phối hợp các phòng, đơn vị liên quan xử lý các vấn đề phát sinh, các lỗi trên phần mềm một cửa; thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về quy định hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Sở; 

Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan tham mưu Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh công bố danh mục TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thủ tục hành chính nội bộ và quy trình nội bộ giải quyết TTHC; thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

3. Chủ trì xây dựng, quản lý, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các phòng thuộc Sở.

4. Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan xây dựng và trình Giám đốc Sở phê duyệt các nội dung về: Quản lý hệ thống thông tin, về an toàn an ninh thông tin, sử dụng phần mền dùng chung của Sở,...; tham mưu xây dựng hồ sơ cấp độ các hệ thống thông tin trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu quản lý hệ thống mạng nội bộ của Sở, quản lý - quản trị hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Sở. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành của SởThực hiện quản lý, vận hành trang thông tin điện tử của Sở.

5. Quản lý tài chính, tài sản được giao khối Văn phòng Sở theo quy định của pháp luật; Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách quản lý hành chính của khối Văn phòng Sở; quản lý tài chính và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện thu phí và lệ phí; nộp kinh phí phải nộp do Sở đã thu phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định; quản lý, chi tiêu phần kinh phí được để lại theo quy định. 

Thực hiện kê khai thuế, phí, lệ phí hàng tháng, hàng quý; quyết toán thuế, phí, lệ phí hàng năm theo quy định. 

6. Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tiếp đón, bố trí phòng họp và hướng dẫn khách đến giao dịch, làm việc với Sở.

7. Thực hiện công tác pháp chế, bao gồm: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Tham mưu xây dựng kế hoạch, theo dõi, tổ chức thực hiện tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành pháp luật của Sở.

8. Tổng hợp, rà soát và trình Giám đốc Sở phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về nông nghiệp và môi trường do các phòng chuyên môn, chi cục trực thuộc Sở xây dựng theo chức năng được giao, đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên ngành được phê duyệt, tổng hợp báo cáo chung về công tác kiểm tra theo quy định.

Tham mưu Giám đốc Sở trong công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật; tổ chức theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiếp công dân định kỳ và đột xuất. Thực hiện việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tiếp công dân đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định. Tham mưu Giám đốc Sở trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; Tiếp nhận, phân loại và xử lý ban đầu các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; tham mưu điều phối việc xử lý các đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường cho các phòng, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện; chuyển đơn không thuộc thẩm quyền của Sở đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ và kết quả giải quyết đơn thư. Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm về công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư theo quy định.

Tham mưu Giám đốc Sở trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật; 

9. Tham mưu lãnh đạo Sở thực hiện công tác phát ngôn, cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân theo quy định của UBND tỉnh và quy định hiện hành của pháp luật.

10. Tham mưu duy trì chế độ làm việc, nghỉ ngơi và nề nếp sinh hoạt của cơ quan Sở. Thường trực bảo vệ cơ quan, bảo đảm trật tự trị anvệ sinh môi trường và cảnh quan cơ quan; kiểm tra, giám sát về trật tự, an toàn trong nội bộ cơ quan, công tác an ninh, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường trong khối cơ quan Văn phòng SởTheo dõi, sắp xếp các trang thiết bị, phương tiện làm việc của khối Văn phòng Sở; Quản lý trang thiết bị, phương tiện của cơ quan Sở; đảm bảo các điều kiện phục vụ làm việc, điều hành xe ô tô phục vụ công tác của Sở đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ, tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo an toàn. Phối hợp thực hiện công tác quân sự.

11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định. 

12. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Sở gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng: 

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Sở.

b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước Pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Sở.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách của Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

2. Công chức, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Biên chế 

a) Biên chế của Văn phòng Sở được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Văn phòng Sở rà soát, báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.Â

A. PHÒNG KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

I. Vị trí, chức năng

1. Phòng Kế hoạch Tài chính là tổ chức tham mưu tổng hợp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, quản lý tài sản, kế toán, thống kê và phát triển bền vững đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tham mưu cho Giám đốc Sở phân công nhiệm vụ và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trong toàn ngành.

2. Phòng Kế hoạch Tài chính (Sau đây viết tắt là phòng) chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì, tham gia phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan xây dựng các chương trình tổng thể về phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; xây dựng các đề án, dự án phát triển lĩnh vực ngành; kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và kế hoạch hàng năm của ngành phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương báo cáo Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 

2. Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, điều chỉnh tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán được giao của ngành. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở đã được phê duyệt.

3. Chủ trì và tham gia thẩm định các quy hoạch. Phối hợp với các ngành, các đơn vị liên quan thẩm định các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành.

4. Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm của toàn ngành; tổ chức thẩm định, xem xét đề xuất và dự thảo văn bản để Giám đốc Sở phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan các nội dung về đề xuất phân bổ vốn, kế hoạch giải ngân, điều chuyển vốn đầu tư và giao dự toán kế hoạch vốn hàng năm theo quy định; Tham mưu giúp lãnh đạo Sở trong chỉ đạo, quản lý việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng xây dựng và quyết toán dự án hoàn thành; Tổng hợp kế hoạch xây dựng cơ bản của các đơn vị trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Tham mưu cho Lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ, dự toán, chương trình, đề án, dự án cho các phòng, đơn vị trong toàn ngành triển khai thực hiện.

5. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 

6. Chủ trì xây dựng, báo cáo việc thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Sở. Tham mưu nhiệm vụ cải cách hành chính về cải cách tài chính công.

7. Tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm, giai đoạn theo quy định.

8. Thống kê tiến độ sản xuất nông lâm nghiệp hàng kỳ theo quy định báo cáo lãnh đạo Sở tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo sản xuất; thực hiện theo dõi, đánh giá, xây dựng báo cáo các chỉ số cơ cấu lại ngành theo quy định.

9. Quản lý nhà nước nguồn ngân sách tỉnh giao theo kế hoạch cho các hoạt động quản lý hành chính, sự nghiệp chuyên ngành, vốn đầu tư công và kinh phí các dự án trong toàn ngành; chủ trương bố trí, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp hàng năm của các đơn vị trực thuộc; Chủ trì thẩm định các dự toán mang tính chất sự nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Sở; Thẩm định, thẩm tra dự toán, quyết toán thu, chi quản lý dự án năm; dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của các dự án do Sở làm chủ đầu tư. 

10. Chủ trì tham mưu xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện chính sách của ngành, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; đề xuất xây dựng và phân bổ dự toán thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.

11. Chủ trì tham mưu triển khai và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về kế toán, tài chính, quản lý tài sản công. Phối hợp với các ngành chức năng, các phòng, đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, dự toán của ngành.

12. Chủ trì tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về khoa học công nghệ thuộc ngành theo phân cấp. Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Sở. Xây dựng kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đăng ký và tổng hợp danh mục đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ; Tổ chức thẩm định thuyết minh, báo cáo tổng kết, nghiệm thu cơ sở kết quả thực hiện các đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ; Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

13. Tham mưu tổ chức, đánh giá, tổng kết các đề tài, dự án, mô hình tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng chương trình, kế hoạch và tham mưu chỉ đạo triển khai các nội dung phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành. 

14. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh, quy định của Pháp luật; tham mưu hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của UBND tỉnh.

15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Lãnh đạo Sở chuẩn bị các nội dung phục vụ các kỳ họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; tham mưu chỉ đạo trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh tại các kỳ họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.

16. Theo dõi, tổng hợp đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị trong toàn ngành.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định Pháp luật và theo sự phân công, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo phòng Kế hoạch Tài chính có Trưởng phòng và các phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng Kế hoạch Tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

2. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Biên chế 

a) Biên chế của phòng Kế hoạch Tài chính  được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Phòng rà soát, báo cáo số lượng công chức, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

C. PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

I. Vị trí, chức năng

1. Phòng Tổ chức cán bộ là tổ chức tham mưu tổng hợp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng; đào tạo, bồi dưỡng; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; bảo vệ chính trị nội bộ; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ thuộc thẩm quyền của Sở. 

2. Phòng Tổ chức cán bộ (Sau đây viết tắt là phòng) chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiêp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được giao.

2. Về tổ chức bộ máy và biên chế:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở phương án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Chủ trì dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở và các đơn vị trực thuộc trình ban hành hoặc ban hành theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

b) Trình Giám đốc Sở quyết định việc giao quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở.

c) Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hằng năm của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Tham mưu phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc trên cơ sở tổng biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở hằng năm. 

d) Chủ trì xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định . 

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế, số lượng người làm việc trong các đơn vị trực thuộc theo quy định.

3. Về quản lý công chức, viên chức và hợp đồng lao động:

a) Tham mưu văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc ngành Nông nghiệp và Môi trường theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo ngành, quy hoạch cán bộ quản lý các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở theo phân cấp của tỉnh. 

c) Tham mưu công tác tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Tham mưu công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo quy định.

đ) Tham mưu bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với công chức; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Quản lý hồ sơ công chức, viên chức theo phân cấp và phần mềm điện tử quản lý hồ sơ cán bộ theo quy định. Cập nhật dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Nội vụ.

4. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ, đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định. 

b) Tham mưu thực hiện công tác nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ chính sách về tiền lương, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

c) Tổng hợp công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển ngạch, dự thi hoặc xét xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.

d) Tham mưu thực hiện chế độ hưu trí, thôi việc và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và theo phân cấp của tỉnh.

5. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng:

a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

b) Tham mưu thực hiện chế độ chính sách khuyến khích công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

6. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp công tác thi đua khen thưởng trong các đơn vị trực thuộc. Thực hiện nhiệm vụ của các Khối thi đua do Sở tham gia theo quy định. 

b) Tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua; tuyên truyền phổ biến, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến và tổ chức sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua. 

c) Thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thuộc ngành theo quy định.

7. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ:

a) Xây dựng, trình ban hành kế hoạch, chương trình cải cách hành chính hằng năm và giai đoạn của ngành, tổ chức triển khai sau khi phê duyệt. Tổng hợp báo cáo và chấm điểm chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo quy định; 

b) Triển khai thực hiện chương trình cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công chức, công vụ thuộc phạm vi quản lý của Sở;

c) Tham mưu quản lý công tác công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính đối công chức, viên chức; thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa công sở theo quy định.

8. Hướng dẫn, tổng hợp công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của Sở và các phòng, đơn vị trực thuộc Sở.

9. Hướng dẫn thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập đối với các đơn vị trực thuộc Sở. Tổng hợp, lưu trữ, báo cáo việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định

10. Thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ chính trị nội bộ ngành theo quy định.

11. Tham mưu xây dựng: Quy chế làm việc; Quy chế dân chủ; Quy chế phối hợp; Quyết định phân công nhiệm vụ công tác lãnh đạo Sở. Đề xuất thành viên tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo cấp tỉnh theo quy định.

12. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về công tác thanh niên theo quy định.

13. Thường trực Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, Hội đồng sáng kiến, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng nâng bậc lương của Sở.

14. Tham mưu thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật. 

15. Quản lý và chịu trách nhiệm về biên chế, tài sản của phòng được giao theo quy định của pháp luật.

16Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ có Trưởng phòng và phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng phòng phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được Trưởng phòng y quyền thay Trưởng phòng điều hành các hoạt động của Phòng. 

2. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Biên chế 

a) Biên chế của phòng Tổ chức cán bộ được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Phòng rà soát, báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

D. PHÒNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. Vị trí, chức năng

1. Phòng Quản lý xây dựng công trình là phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình chuyên ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Phòng Quản lý xây dựng công trình (sau đây viết tắt là phòng) chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật được phê duyệt đối với lĩnh vực xây dựng công trình thuộc ngành.

2. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, 05 năm và hàng năm của ngành về lĩnh vực xây dựng các công trình phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn;

3. Tham mưu trình Sở ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về chuyên ngành, lĩnh vực đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tham mưu chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

5. Giúp Giám đốc Sở quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành, bao gồm: 

a) Giai đoạn chủ trương đầu tư: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác chuẩn bị chủ trương đầu tư dự án (rà soát danh mục đầu tư, tham mưu xin chủ trương đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư…); Chủ trì thẩm định về kỹ thuật báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (thẩm định nội bộ) theo phân công của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.

b) Giai đoạn nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (theo phân công, phân cấp, ủy quyền) trong việc thẩm định, tham mưu phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường do Sở quản lý và do các Sở, các xã, phường, các tổ chức, doanh nghiệp…quyết định đầu tư liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành (bao gồm các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác của các tổ chức, đơn vị để sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng tài sản công).

c) Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc thẩm định, triển khai trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường do Sở quản lý bao gồm:

- Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp và ủy quyền.

- Chủ trì kiểm tra công tác quản lý thi công, an toàn lao động, quản lý chất lượng công trình xây dựng, tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; kiểm tra, đôn đốc công tác bàn giao đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với các dự án được Sở giao quản lý theo quy định pháp luật;

6. Góp ý kiến chuyên môn về xây dựng các chương trình, đề án, dự án chuyên ngành do Giám đốc Sở phân công, phân cấp, ủy quyền theo quy định; Chủ trì tham mưu cho Sở tham gia ý kiến đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng, quy hoạch, kế hoạch, đề án… khi được Giám đốc Sở giao.

7. Tham gia Hội đồng thẩm định, Hội đồng nghiệm thu đối với các dự án quan trọng cấp tỉnh theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Giám đốc Sở.

8. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Sở tổng hợp chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành phục vụ nông nghiệp và môi trường do Sở quản lý:

a) Hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp do Sở giao quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì đánh giá năng lực chủ đầu tư, năng lực nhà thầu của các dự án được Sở giao quản lý; tổng hợp kết quả đánh giá năng lực chủ đầu tư, năng lực nhà thầu tham gia các dự án theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu báo cáo Sở công tác xử lý sự cố trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở; tổ chức giám định về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; kiến nghị xử lý khi phát hiện sai phạm về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật

e) Phối hợp hướng dẫn thực hiện bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật;

f) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Sở hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng thuộc chức năng quản lý của Sở.

9. Tham mưu giúp Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đấu thầu: Quản lý chung (tổng hợp) về hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Sở. Tham mưu trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án, công trình theo phân cấp, ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công trình do Sở làm chủ đầu tư; theo dõi kiểm tra công tác đấu thầu, đề xuất giải quyết kiến nghị đấu thầu thuộc thẩm quyền của Sở đối với các dự án do Sở làm chủ đầu tư. Chủ trì tổng hợp báo cáo về công tác đấu thầu, tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan vi phạm pháp luật về đấu thầu, về hợp đồng trong hoạt động xây dựng các dự án thuộc phạm vi quản lý của Sở; tham mưu thẩm định nội dung gia hạn, điều chỉnh hợp đồng (đối với các dự án đầu tư công) thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

10. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở lập các dự án đầu tư xây dựng; tổng hợp, cân đối chung, đề xuất chủ trương đầu tư các danh mục dự án của ngành, trình Lãnh đạo Sở và cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức quản lý và theo dõi việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Tham mưu chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác phòng, chống thiên tai đối với các công trình xây dựng trong thời gian thi công liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.

12. Thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc quản lý của ngành.

13. Phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính Sở trong việc thẩm tra quyết toán dự án xây dựng công trình hoàn thành sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên (có tính chất đầu tư) trình Giám đốc Sở hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

14. Tổ chức, phối hợp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành nông nghiệp; thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng công trình của Sở theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Giám đốc Sở.

15. Chủ trì, phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho các tổ chức, cá nhân thuộc Sở tham gia hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

17. Theo dõi tổng hợp, thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định. 

18. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, tài sản được giao theo quy định và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Phòng Quản lý xây dựng công trình có Trưởng phòng, các phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng Quản lý xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

2. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Biên chế 

a) Biên chế của Phòng Quản lý xây dựng công trình được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Phòng rà soát, báo cáo số lượng công chức, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

E. PHÒNG KHOÁNG SẢN

I. Vị trí, chức năng

1. Phòng Khoáng sản là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về địa chất và khoáng sản theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Khoáng sản (Sau đây viết tắt là phòng) chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiêp vụ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở dự thảo Quyết định và các văn bản quy định thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Sở theo chức năng nhiệm vụ của phòng.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi được giao.

4. Về địa chất và khoáng sản

a) Chủ trì tham mưu Giám đốc Sở lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;

b) Chủ trì tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;

c) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV; 

d) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV; khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Tham mưu Giám đốc Sở, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;

e) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý khoáng sản nhóm I (khu vực đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV, gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh không thực hiện đóng cửa mỏ;

g) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu giá; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hoặc hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; thực hiện các thủ tục để cấp phép đối với mỏ trúng đấu giá đảm bảo theo quy định.

h) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung và xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; 

i) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, cấp phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ theo quy định của pháp luật.

k) Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản; quy chế phối hợp giữa các địa phương hoặc giữa địa phương với các Bộ, ngành trong quản lý nhà nước về khoáng sản.

5. Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhiệm vụ được giao.

6. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

7. Quản lý và chịu trách nhiệm về biên chế, tài sản của phòng được giao theo quy định của pháp luật.

8Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo phòng Khoáng sản có Trưởng phòng và phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng phòng phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng y quyền thay Trưởng phòng điều hành các hoạt động của Phòng. 

2. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Biên chế 

a) Biên chế của phòng Khoáng sản được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Phòng rà soát, báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.