Kết quả công tác Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng điều kiện địa chất và cảnh báo tai biến địa chất vùng Ninh Dân và khu vực lân cận trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Hiện tượng sụt, lún đất thường xảy ra khi có sự biến đổi khí hậu, thay đổi thời tiết trong năm. Vào các tháng 01 tháng 02 (mùa khô); tháng 9, tháng 10 (mùa mưa) là thời gian có sự thay đổi khí hậu, xảy ra nhiều đợt mưa lũ với mật độ lớn, các hố sụt xảy ra thường xuyên hơn.
Trước tình hình đó, ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện Dự án “Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng điều kiện địa chất và cảnh báo tai biến địa chất vùng Ninh Dân và khu vực lân cận trên địa bàn huyện Thanh Ba”, Liên đoàn Quy hoạch điều tra tài nguyên nước Miền Bắc (Bộ Tài nguyên và Môi trường là đơn vị tư vấn lập và thực hiện Dự án).
Đến nay, Dự án đã hoàn thành, Liên đoàn Quy hoạch điều tra tài nguyên nước Miền Bắc đã có Báo cáo kết quả chính thức của Dự án: Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng điều kiện địa chất và cảnh báo tai biến địa chất vùng Ninh Dân và khu vực lân cận trên địa bàn huyện Thanh Ba.
Kết quả thực hiện các dạng công tác thu thập tài liệu, khảo sát địa vật lý, khảo sát đo vẽ ĐC -Địa chất thủy văn - địa chất công trình, khoan thăm dò Địa chất thủy văn - địa chất công trình, quan trắc mực nước... đã đánh giá được hiện trạng sụt lún, nứt đất, phá hủy công trình đã và đang diễn ra làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; đánh giá được điều kiện địa chất công trình để cảnh báo tai biến địa chất, rà soát quy hoạch phát triển xây dựng; đề xuất các khu vực ổn định để di dân tái định cư kết quả cụ thể là:
1- Đánh giá được hiện trạng sụt lún, nứt đất, phá hủy công trình đã và đang diễn ra làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân và quá trình phát triển kinh tế xã hội các xã: Ninh Dân, Yên Nội, Đồng Xuân, thị trấn Thanh Ba và một phần xã Chí Tiên theo 3 giai đoạn: Giai đoạn trước năm 2000; giai đoạn 2001 - 2010 và giai đoạn thi công dự án 2011 - 2012.
2- Đánh giá được điều kiện địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn: Đã xác định được các đới đá vôi phong hóa, dập vỡ, nứt nẻ mạnh; các hang hốc, phễu karst ngầm phân bổ trong khu vực.
3- Đã xác định được các nguyên nhân dẫn đến tình trạng sụt lún đất vùng nghiên cứu nguyên nhân chính (yếu tố tự nhiên) và nguyên nhân gây ảnh hưởng (tác nhân con người). Nguyên nhân chính là do cấu trúc địa chất khu vực trên có sự tồn tại các hang hốc, phễu karst ngầm trong đá vôi hệ tầng T2ađg là loại đá dễ bị hòa tan, rửa lũa, bào mòn và sự tồn tại của lớp đất loại cát ngay trên bề mặt đá vôi. Các yếu tố dẫn đến sụt lún đất gồm nước mưa, sự vận động và thay đổi động thái của nước dưới đất. Mặt khác ảnh hưởng của các hoạt động của con người càng làm thay đổi nhanh hơn quá trình sụt lún nứt đất trong khu vực có nền đất yếu.
4- Căn cứ vào kết quả khảo sát địa vật lý, khoan khảo sát, lấy và phân tích mẫu đã đánh giá điều kiện địa chất và phân chia thành 4 khu vực có mức độ sụt lún đất khác nhau:
- Khu vực không thuận lợi (Khu vực có nguy cơ nứt, sụt đất cao): khu vực nguy cơ nứt sụt đất cao gồm các khu 2, 3, 4, 5, 6 xã Ninh Dân với diện tích 0,3584 km2.
- Khu vực kém thuận lợi (Khu vực có nguy cơ nứt sụt đất trung bình): Khu vực có nguy cơ nứt sụt đất trung bình phân bố chủ yếu ở xã Ninh Dân, một số diện tích thuộc thị trấn Thanh Ba, khu vực trung tâm xã Đồng Xuân, phần giáp ranh giữa thôn Thượng Nông thuộc xã Yên Nội với xã Ninh Dân (khu 4 xã Ninh Dân). Diện tích khu vực có nguy cơ nứt sụt đất trung bình trên phạm vi nghiên cứu là 5,21km2; trong đó xã Ninh Dân 3,2916km2, xã Đồng Xuân 0,342km2, xã Yên Nội và Chí Tiên 1,517km2; thị trấn Thanh Ba là 0,063km2.
- Khu vực thuận lợi (Khu vực có nguy cơ nứt, sụt đất yếu và Khu vực ít có nguy cơ nứt, sụt lún): các khu vực có nguy cơ nứt sụt đất yếu: Phân bố tập trung trên địa phận xã Yên Nội, phía Nam thị trấn Thanh Ba, phía Đông Nam xã Ninh Dân và một phần nhỏ ở phía bắc xã Đồng Xuân. Diện tích khu vực có nguy cơ nứt sụt đất yếu trên phạm vi nghiên cứu là 6,505km2; trong đó xã Ninh Dân 1,031km2, xã Đồng Xuân 2,278km2, xã Yên Nội và Chí Tiên 1,920km2, thị trấn Thanh Ba là 1,276km2.
- Khu vực ít có nguy cơ nứt, sụt lún: Khu vực ít có nguy cơ nứt sụt đất phân bố tập trung ở phía Đông Bắc xã Ninh Dân, phía Đông Bắc và Tây Nam xã Đồng Xuân, một phần nhỏ diện tích ở cực Tây Bắc xã Yên Nội giáp ranh với xã Phương Lĩnh. Diện tích khu vực ít có nguy cơ nứt, sụt đất trên phạm vi nghiên cứu là 18,30km2; trong đó xã Ninh Dân 6,719km2, xã Đồng Xuân 4,053km2, xã Yên Nội và Chí Tiên 3,960km2 ; thị trấn Thanh Ba là 3,563km2.
5 - Trên cơ sở kết quả phân vùng mức độ sụt lún và nứt đất dự án đã đề xuất định hướng quy hoạch di dân và tái định cư khẩn cấp cho khu vực xã Ninh Dân và các xã lân cận nói riêng và đề xuất định hướng điều chỉnh quy hoạch thị trấn Thanh Ba giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2030 nói chung.
6- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba gồm 3 nhóm giải pháp: Giải pháp công trình, giải pháp xây dựng công trình và giải pháp phi công trình.
7- Ngoài ra, dự án cũng đã tiến hành khảo sát chi tiết tại các khu vực Rừng Làng (23 ha - quy hoạch dân cư) và Khu vực Núi Trục (2 ha - quy hoạch trường học) phục vụ việc di dời tái định cư tại những khu vực xảy ra sụt đất nghiêm trọng. Kết quả đạt được đã xác định được:
- Khu vực trường mầm non Ninh Dân: Trường mầm non được xây dựng trên nền đất yếu, nguy cơ gây sụt lún đất cao nên cần phải di dời gấp.
- Khu vực dân cư số 3: Khu vực này có đá vôi phong hóa mạnh sẽ phát triển nhiều hang hốc Karst, địa chất phức nên khu vực này không thể bố trí làm khu tái định cư.
- Khu tái định cư số 2 (82 hộ dân): Khu vực này có nguy cơ nứt, sụt đất trung bình có thể bố trí làm khu tái định cư. Tuy nhiên, phải có biện pháp gia cố móng và tính toán chịu tải cho từng công trình khi bố trí xây dựng. Kiến nghị dùng giải pháp móng cọc hoặc móng bè để hạn chế hiện tượng lún không đều dẫn tới nứt hoặc vỡ kết cấu công trình.
- Khu vực Núi Trục (2 ha): Khu vực này có nguy cơ nứt, sụt đất trung bình có thể có thể đáp ứng yêu cầu quy hoạch cho xây dựng trường mầm non từ 1 đến 2 tầng. Tuy nhiên, khi xây dựng các công trình phải có giải pháp móng cho phù hợp và khi tính toán kết cấu hệ thống móng cọc để xây dựng trường mầm non khu vực núi trục cần bổ sung thêm mật độ các lỗ khoan khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công phù hợp theo tiêu chuẩn TCXDVN: 366: 2006.
- Khu vực rừng Làng (23 ha) có điều kiện địa chất công trình tương đối tốt để bố trí làm khu tái định cư mới và phù hợp với công trình xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng và các công trình công cộng, dịch vụ thương mại từ 1 đến 2 tầng.
Để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội và tránh những thiệt hại về người và tài sản sau này, trước hết UBND huyện Thanh Ba cần rà soát lại các quy hoạch đã và đang thực hiện, đặc biệt là quy hoạch phát triển thị trấn Thanh Ba đến năm 2020 cần điều chỉnh ranh giới quy hoạch ra khỏi vùng kém thuận lợi (vùng có nguy cơ sụt lún trung bình) phù hợp với kết quả phân vùng và đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng dự án đã nêu ở trên.
Tuyên truyền cho mọi người dân hiểu rõ được nguyên nhân, hiện tượng sụt lún đất, cơ chế sụt lún đất và tác hại của chúng, từ đó mọi người tự giác tuân thủ các quy định đã đề ra để giảm thiểu các thiệt hại về người và tài sản.
Tác giả bài viết: Trần Đức Thành (Phòng QL Khoáng sản)