Nhảy đến nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2015 và Diễn biến môi trường giai đoạn 2011 - 2015.

Nghe bài viết Play Pause


Thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh giao, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị thu thập thông tin, tài liệu và xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2015 nhằm đánh giá một cách đầy đủ và tổng thể về hiện trạng, diễn biến môi trường giai đoạn 2011-2015 của tỉnh trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và các hậu quả của ô nhiễm môi trường, bao gồm: thiệt hại đối với sức khỏe cộng đồng, thiệt hại về kinh tế, thiệt hại đối với các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái nông nghiệp; những vấn đề môi trường bức xúc và điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh; những vấn đề ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh cần ưu tiên giải quyết; các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT); đồng thời đánh giá hiệu quả các chính sách, quy định về môi trường đã tác động đến công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở địa phương trong thời gian qua; các khó khăn thách thức trong công tác quản lý BVMT thời điểm hiện nay. Báo cáo là cơ sở thực tiễn để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và xây dựng các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển hài hòa giữa kinh tế và BVMT; đẩy mạnh xã hội hóa công tác BVMT nhằm thu hút, huy động được nguồn lực trong xã hội đầu tư cho hoạt động BVMT; tuyên truyền, phổ biến và triển khai có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; tạo bước chuyển biến căn bản về nhận thức và trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng đối với công tác BVMT trong giai đoạn mới.

 
Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2015, được xây dựng trên mô hình D-P-S-I-R (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng) gồm 12 chương: Chương 1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ. Chương 2 phân tích các sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường.Chương 3, 4, 5, 6 tập trung đánh giá hiện trạng môi trường nước, không khí, môi trường đất và đa dạng sinh học trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015. Chương 7. Quản lý chất thải rắn. Chương 8 Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường. Chương 9 Biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng. Chương 10 Tác động của ô nhiễm môi trường nêu lên những tác động tiêu cực của sự suy giảm chất lượng và ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người dân, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, cảnh quan sinh thái và dẫn đến xung đột môi trường. Chương 11 Thực trạng công tác quản lý môi trường tập trung phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý và BVMT trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. Chương 12 Các chính sách và giải pháp BVMT tập trung đề xuất các giải pháp chung về chính sách, pháp luật, kiện toàn bộ máy thực thi, huy động tài chính, tăng cường kiểm tra, giám sát cũng như các giải pháp ưu tiên để giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường, định hướng quản lý môi trường giai đoạn 2016 - 2020.

 
Thông qua các nội dung đánh giá về hiện trạng môi trường, nhìn chung chất lượng các thành phần môi trường vẫn còn khá tốt với hầu hết giá trị của các thông số nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép. Tuy nhiên, ô nhiễm cục bộ môi trường không khí, nước mặt, nước dưới đất, môi trường đất đã xuất hiện tại một số nơi. Đối với môi trường không khí, đáng chú ý nhất là vấn đề ô nhiễm bụi, tiếng ồn tập trung tại các khu đô thị, khu cụm công nghiệp. Bên cạnh đó, ô nhiễm các khí độc hại (SO2, NO2, CO, Cl2, H2S) có tính cục bộ ở một số nhà máy xí nghiệp khu công nghiệp. Đối với môi trường nước mặt, vấn đề phổ biến là ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh. Đối với nước dưới đất, ô nhiễm cục bộ vi sinh, kim loại nặng và ô nhiễm chất hữu cơ cũng đã được ghi nhận. Đối với môi trường đất ô nhiễm do sử dụng bất hợp lý phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật cũng như ô nhiễm đất do các chất độc hóa học tồn lưu đã xuất hiện ở một số địa phương. Vấn đề phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, chất thải rắn làng nghề và chất thải trồng trọt, chăn nuôi cũng đang đặt ra nhiều thách thức. Một số khu, cụm công nghiệp có xu hướng chuyển dần về khu vực nông thôn, thực chất đây chỉ là xu hướng dịch chuyển ô nhiễm từ vùng này sang vùng khác. Các yếu tố này đã tạo sức ép lên môi trường và là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường ở một số vùng ven đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh gây ra những thiệt hại về kinh tế - xã hội và tác động trực tiếp đến cuộc sống người dân, ảnh hưởng đến cảnh quan và gây ra một số xung đột về môi trường. 

 
Trước thực trạng diễn biến môi trường trên địa bàn tỉnh, báo cáo đã đưa ra một số kiến nghị đối với Đảng, Nhà nước và các Bộ ngành Trung ương mang tính định hướng cần được tập trung chỉ đạo và thực hiện trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý; phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm; từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường và đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:

 
1. Xây dựng, hoàn thiện và ban hành đồng bộ các văn bản quy định về BVMT, đặc biệt là tiêu chí đánh giá tác động môi trường, ảnh hưởng tác động môi trường của các dự án trên các mặt kinh tế - văn hoá - môi trường. Điều chỉnh các văn bản pháp luật về môi trường đã có cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay như: Quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý, bảo vệ pháp luật về môi trường; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm môi trường; trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường của các tổ chức, cá nhân; quy định về thu phí BVMT đối với khí thải; ban hành quy trình, hướng dẫn kỹ thuật xử lý các loại chất thải...

 
2. Nghiên cứu để đề ra giải pháp tổng thể bảo vệ lưu vực và nguồn nước của hệ thống sông Hồng (đặc biệt là sông Lô, sông Đà) vì đây là nguồn nước sinh hoạt và sản xuất của cả vùng dân cư rộng lớn. 

 
3. Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu, dự báo, cảnh báo tác động ÔNMT các loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ để đưa ra các biện pháp, giải pháp xử lý, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; định hướng, hướng dẫn các địa phương lựa chọn phù hợp công nghệ xử lý rác thải, nước thải; xây dựng mô hình Hợp tác xã dịch vụ môi trường hoạt động có hiệu quả.

 
4. Hỗ trợ địa phương đào tạo nguồn nhân lực quản lý môi trường, đầu tư nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc, phân tích môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường. 

 
5. Có cơ chế chính sách hỗ trợ địa phương xử lý môi trường trong tại các làng nghề truyền thống; môi trường các vùng có nhiều hoạt động văn hoá lễ hội lớn của đất nước; thực hiện các nhóm giải pháp hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.

 
6. Đề nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành Trung ương xem xét hỗ trợ cho tỉnh kinh phí để thực hiện một số dự án nhằm tiếp tục xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đặc biệt đối với bãi rác các huyện, thị; xử lý hóa chất và các điểm thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu; hỗ trợ năng lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường; thực hiện các dự án về xử lý phân loại rác thải tại nguồn; Dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị; khu xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp tại thành phố Việt trì và thị xã Phú Thọ. 

Tác giả bài viết:  Nguyễn Ngân Giang - Chi cục BVMT