Đánh giá khái quát kết quả hoạt động 4 năm của trạm quan trắ́c môi trường không khí tự̣ động Quốc gia
Tháng 3/2013, Trạm chính thức vận hành, chạy thử và tiến hành các giải pháp truyền dữ liệu trực tuyến về máy chủ của TCMT và về Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ kể từ ngày 11/4/2013. Tuần suất nhận số liệu 60 phút/lần.
Trạm được đầu tư, lắp đặt với mục tiêu quan trắc những thông số môi trường không khí cơ bản, các thông số khí độc và suất liều lượng phóng xạ trong lớp không khí tầng thấp để phục vụ cho công tác quản lý môi trường khu vực.
Các thông số quan trắc:
- Thông số khí tượng: Tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ không khi ́ngoài trời, trong nhà, độ ẩm, áp suất khí quyển, bức xạ mặt trời…
- Thông số ô nhiễm: NO, NO2, NOx, SO2, CO, O3, PM10, PM2,5, PM1…
- Các thông số khác: THC, BTEX (benzen, toluene, ethylbenzene, Xylen)…
Đánh giá công tác duy trì, vận hành, bảo dưỡng và khắc phục sự cố Trạm trong 4 năm qua như sau: Máy phát điện được kiểm tra định kỳ dầu bôi trơn, nước làm mát, mức nhiên liệu trong bình đảm bảo vận hành an toàn. Trong năm 2016, bản mạch ATS của máy phát bị hỏng đã được thay thế. Các thiết bị khí tượng được lắp trên cột chuyên dụng, hoạt động tự động bao gồm: Thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm không khí, thiết bị đo áp suất khí quyển, thiết bị đo tốc độ gió và hướng gió, thiết bị đo bức xạ mặt trời thường xuyên được kiểm tra và vệ sinh các mối nối, dây dẫn không có gì thay đổi, bất thường.
Modul HORIBA APSA-370 phân tích thông số SO2: Nguyên lý đo phát xạ huỳnh quang tử ngoại. Từ năm 2013 đến nay modul được TCMT hiệu chuẩn. Tháng 5/2016, model này báo lỗi AS, dòng khí và được đưa về TCMT để sửa chữa. Tháng 10/2016 đến nay modul này đã hoạt động cho số liệu bình thường, đáng tin cậy.
Modul HORIBA APNA-370 phân tích thông số NO- NO2- NOx: Nguyên lý đo giảm áp suất quang hóa và điều biến dòng khí ngang. Năm 2013, 2014 modul hoạt động bình thường và được TCMT hiệu chuẩn. Năm 2015 đến nay modul này hoạt động không ổn định, giá trị dao động lớn, sai số trên 10%, khí chuẩn NO hết nên không hiệu chuẩn được thiết bị.
Modul HORIBA APMA-370 phân tích thông số CO: Nguyên lý đo hấp thụ quang phổ hồng ngoại không phân tán và điều biến dòng khí ngang. Từ năm 2013 đến nay modul hoạt động bình thường và được TCMT hiệu chuẩn. Modul hoạt động ổn định, cho số liệu đáng tin cậy.
Modul HORIBA APOA-370 phân tích thông số O3: Nguyên lý đo hấp thụ tử ngoại không phân tán và điều biến dòng khí ngang. Năm 2013 đến năm 2015 modul hoạt động bình thường và được TCMT hiệu chuẩn. Năm 2016 đến nay modul này báo lỗi đèn.
Modul bụi phân tích thông số PM10, PM2,5, PM1: Nguyên lý đo tán xạ ánh sáng trực giao. Từ năm 2013 đến tháng 10/2015, modul hoạt động bình thường, cho số liệu đáng tin cậy. Từ tháng 11/2015 đến nay, molul báo lỗi “Check dustfilter and passige” và sự cố “Airpump current too hight” đã được chuyên gia hãng HORRIBA lên sửa chữa nhưng vẫn báo lỗi “Airpump current too hight”.
Modul BTEX phân tích thông số benzen, toluene, ethylbenzene, Xylen. Hoạt động bình thường. Tuy nhiên, kết quả hiển thị bằng 0.
Modul THC: Từ tháng 4/2014 đến nay thiết bị tắt chế độ AIC do hết khí chuẩn CH4.
Đánh giá công tác thực hiện QA/QC trong Trạm được tiến hành định kỳ, thường xuyên: Bảo đảm chất lượng là bảo đảm tất cả các tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động của trạm đều được lưu giữ, bao gồm: Nguyên lý hoạt động của các thiết bị, hướng dẫn của nhà sản xuất, sổ tay/nhật ký vận hành trạm, các tài liệu hướng dẫn, các biên bản thay thế, sữa chữa, hiệu chuẩn các thiết bị, các chứng nhận, các văn bản quy định liên quan.
Kiểm soát chất lượng là thực hiện công tác hiệu chuẩn các thiết bị theo quy định, bao gồm: hiệu chuẩn tự động hàng ngày, hiệu chuẩn thủ công định kỳ hàng năm, các hiệu chuẩn đột xuất.
Đánh giá kết quả quan trắc các thông số chất lượng môi trường: Chất lượng môi trường không khí khu vực lắp đặt Trạm được tổng hợp và đánh giá dựa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT), các số liệu để đánh giá trung bình 24 giờ, 8 giờ, 1 giờ.
Kết quả quan trắc theo trung bình 24 giờ: Các thông số NO, NO2 , NOx dao động từ 0,0002 ÷ 0,0052 mg/m3; thông số CO dao động từ 0,2934 ÷ 1,9412 mg/m3; thông số bụi PM10, PM2,5, PM1 dao động từ 0,0001 ÷ 0,0065 mg/m3; thông số SO2 dao động từ 0,0313 ÷ 0,0681 mg/m3.
Kết quả quan trắc theo trung bình 8 giờ: Các thông số NO, NO2 , NOx dao động từ 0,0003 ÷ 0,0054 mg/m3; thông số CO dao động từ 0,2948 ÷ 1,9433 mg/m3; thông số bụi PM10, PM2,5, PM1 dao động từ 0,0001 ÷ 0,0069 mg/m3; thông số SO2 dao động từ 0,0325 ÷ 0,0692 mg/m3.
Kết quả quan trắc theo trung bình 1 giờ: Các thông số NO, NO2 , NOx dao động từ 0,0005 ÷ 0,0060 mg/m3; thông số CO dao động từ 0,2962 ÷ 1,9451 mg/m3; thông số bụi PM10, PM2,5, PM1 dao động từ 0,0002 ÷ 0,0074 mg/m3; thông số SO2 dao động từ 0,0341 ÷ 0,0699 mg/m3.
Tất cả các thông số so sánh với giới hạn của QCVN 05: 2013/BTNMT đều nằm trong giới hạn cho phép.
Kết quả tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được biểu diễn qua một thang điểm.
Chỉ số AQI tại Trạm Phú Thọ cho thấy chất lượng không khí các ngày trong năm đa phần là tốt không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người chiếm 98,9%, chỉ có 1,1 % số ngày trong năm có chất lượng không khí trung bình thuộc nhóm nhạy cảm, đôi khi nên giới hạn thời gian ở bên ngoài.
Qua kết quả quản lý, vận hành, duy trì, bảo dưỡng Trạm từ năm 2013 đến nay, cho thấy: kinh phí tỉnh cấp hàng năm để duy trì, vận hành Trạm cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu. Tuy nhiên, cần thiết phải cấp thêm kinh phí để thay thế một số phụ kiện của các modul đã hết thời hạn sử dụng. Kết quả quan trắc của Trạm đã cung cấp chuỗi số liệu tin cậy, tức thời và liên tục 24/24h làm cơ sở cho việc phát hiện và cảnh báo sớm các vấn đề môi trường, đánh giá hiện trạng, xu thế và diễn biến môi trường phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững.
Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hằng - Trung tâm Quan trắc và BV Môi trường