Nhảy đến nội dung
Số ký hiệu:
Trích yếu nội dung: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Ngày ban hành:
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tệp đính kèm: mau_bieu_tt_9.docx, ten_thu_tuc_9.docx
  1. Trình tự thực hiện:

  • Tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ.

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ ngay sau khi nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Chi cục Thủy sản Phú Thọ.

+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét tính đầy đủ, nếu hồ  chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận  trả kết quả thông báo cho tổ chức,  nhân biết để bổ sung. Nếu hồ  đầy đủ, Bộ phận tiếp nhận  trả kết quả chuyển hồ sơ cho Chi cục Thủy sản Phú Thọ.

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chi cục Thủy sản Phú Thọ có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

  • Cách thức trả kết quả: Tổ chức mang giấy hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ Hành chính công để nhận kết quả.

    1. Cách thức thực hiện:

      • Nộp trực tuyến trên hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh: http://dichvucong.phutho.vn.

      • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích

      • Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp & PTNT – Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ

    2. Thành phần, số lượng hồ :

Tổchức,  nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

  1. Hồ  đối với tàu đóng mới gồm:

    1. Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;

    2. Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT;

    3. Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;

    4. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quanthuế;

đ. Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

  1. Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu   chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.
  2. Hồ  đối với tàu  cải hoán gồm:
    1. Tờ khai đăng  tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
    2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quanthuế;
    3. Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
    4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

đ. Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT

Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông  số 01/2022/TT-BNNPTNT;

  1. Bản chính Giấy chứng nhận đăng  cũ;

g) Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Hồ  đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:
    1. Tờ khai đăng  tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
    2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quanthuế;
    3. Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
    4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

đ. Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;

  1. Văn bản chấp thuận mua, bán tàu cá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  2. Bản chính Giấy chứng nhận đăng  tàu   kèm theo hồ  đăng  gốc của tàu

  1. Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
  2. Hồ  đối với tàu nhập khẩu gồm:
    1. Tờ khai đăng  tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục

XVI ban hành kèm theo Thông  số 01/2022/TT-BNNPTNT;

  1. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quanthuế;
  2. Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
  3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

đ. Bản sao  chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu  của  quan có thẩm quyền;

  1. Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng;
  2. Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;
  3. Bản sao  chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  1. Hồ  đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:
    1. Tờ khai đăng  tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
    2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quanthuế;
    3. Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
    4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

d. Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;

e. Bản chụp có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;

  1. Bản sao  chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do  quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
  3. Bản chính hợp đồng thuê tàu trần.
    1. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
    2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,  nhân đề nghị.
    3.  quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản Phú Thọ
    4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục XVI và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT.

    5. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa  văn bản quy định.

    6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT.

    7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Khoản 3 Điều 70 Luật Thủy sản quy định:

  1. Tàu cá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
  2.  giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;
  3. Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu  đối với tàu  quy định phải đăng

kiểm;

  1.  giấy chứng nhận tạm ngừng đăng  tàu  đối với trường hợp thuê tàu

trần; giấy chứng nhận xóa đăng  tàu  đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trungương;

  1. Chủ tàu   trụ sở hoặc nơi đăng  thường trú tại ViệtNam.

    1. Căn cứ pháp  của thủ tục hành chính:

Luật Thủy sản năm 2017;

Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá;

Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.