Nhảy đến nội dung

Kết quả dự án:Quan trắc tài nguyên Nước dưới đất khu vực phía nam huyện Lâm Thao tỉnh phú thọ giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

Nghe bài viết Play Pause
Dự án thực hiện tổng số là 10 lỗ khoan. Diện tích đất sử dụng là 4 m2/1 lỗ khoan. Các lỗ khoan quan trắc nước dưới đất(QTNDĐ) bố trí tương đối trải đều trên diện tích vùng dự án và đảm bảo yêu cầu ở các vị trí mà xung quanh có nhiều giếng khoan khai thác, đồng thời tập trung vào những khu vực sản xuất công nghiệp, làng nghề, dân cư tập trung là những nơi có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước dưới đất cao.
Tiến hành quan trắc thường xuyên bằng thiết bị kỹ thuật tự ghi sử dụng đầu đo tự ghi do Canada sản xuất. Đồng thời, Quan trắc bằng thiết bị đo mực nước Yamayo RWL100. Tần suất quan trắc: 1 lần/tháng. Khối lượng thực hiện lấy mẫu và phân tích nước dưới đất: 40 mẫu/năm.
Phương pháp kỹ thuật lấy mẫu dựa trên các TCVN 6663-11: 2011 về công tác lấy mẫu nước, TCVN 6663-3: 2008 về công tác bảo quản mẫu. Thông số thực hiện quan trắc và phân tích: 30 thông số. Kết quả so sánh với giới hạn của QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. 
Kết quả quan trắc động thái nước dưới đất cho thấy hiện trạng mực nước, chất lượng nước như sau: Hiện trạng các lỗ khoan hầu hết đảm bảo an toàn, nắp khóa, biển hiệu, bệ và miệng lỗ khoan nguyên vẹn, thiết bị tự ghi hoạt động tốt. Công tác vệ sinh đảm bảo yêu cầu. Tuy nhiên, một số lỗ khoan LT3 đã bị vỡ biển hiệu và LT5, LT9 do đặt tại những nơi công cộng, không có tường rào bảo vệ nên các lỗ khoan này đã và đang bị ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt. Các thông số phân tích toàn diện và phân tích vi lượng tại các lỗ khoan đều nằm trong giới hạn cho phép. Mực nước có xu hướng lên cao vào mùa mưa, hạ thấp dần vào mùa khô. Nhiệt độ tương đối ổn định. Cụ thể: 
1. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu LT2, chiều sâu 37m: Vị trí đặt tại UBND xã Hợp Hải. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là -5,91 m; dao động từ - 4,97 m đến - 6,77 m, biên độ dao động trung bình là 1,8 m. Nhiệt độ trung bình là 25,83 độ C; dao động từ 25,37 độ C đến 25,5 độC; biên độ dao động là 0,36 độ C. Thông số NH4+ là 0,278 mg/L vượt 2,78 lần. Mn từ 0,947 - 1,115 mg/L vượt 1,894 - 2,3 lần. 
2. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT3, chiều sâu 40m: 
Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 5,53 m; dao động từ - 4,56 m đến - 6,33 m, biên độ dao động là 1,77 m. Nhiệt độ trung bình là 25,66 độ C; dao động từ 25,32 độ C đến 26,12 độ C; biên độ dao động là 0,8 độ C. NH4+ từ 0,198 - 0,215 mg/L vượt 1,98  - 2,15 lần. 
3. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT5, chiều sâu 30m: Vị trí gần Trạm cấp nước xã Sơn Dương. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 6,71 m; dao động từ - 5,78 m đến - 7,67 m, biên độ dao động là 1,89 m. Nhiệt độ trung bình là 25,99 độ C; dao động từ 25,91  độ C đến 26,16 độ C; biên độ dao động là 0,25 độ C.  NH4+ từ 2,34 - 3,87 mg/L vượt từ 23,4 - 38,7 lần. 
4. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT6, chiều sâu 45m: Vị trí đặt tại UBND xã Kinh Kệ. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là -6,77 m; dao động từ - 5,9 m đến - 7,5 m, biên độ dao động là 1,6 m. Nhiệt độ trung bình là 25,44 độ C; dao động từ 25,37 0C đến 25,5 0C; biên độ dao động là 0,13 0C. NH4+ từ 1,076 - 1,192 mg/L vượt từ 10,76  - 11,92 lần. 
5. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu LT7, chiều sâu 35m: Vị trí đặt tại khu 3, xã Tứ Xã. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 6,48 m; dao động từ - 5,82 m đến - 6,89 m, biên độ dao động là 1,07 m. Nhiệt độ trung bình là 25,76 0C; dao động từ 25,65  độ C đến 25,96 độ C; biên độ dao động là 0,5 độ C. NH4+ từ 1,01 - 1,046 mg/L vượt 10,1 - 10,46 lần. 
6. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT8, chiều sâu 37m: Vị trí đặt tại Trạm y tế Tứ Xã. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 3,29 m; dao động từ - 1,9 m đến - 5,17 m, biên độ dao động là 3,22 m. Nhiệt độ trung bình là 25,38 độ C; dao động từ 24,44 độ C đến 25,80 độ C; biên độ dao động là 1,36 độ C. NH4+ từ 0,355 - 0,837 mg/L vượt từ 3,55 - 8,37 lần. Mn từ 0,507 - 0,521 mg/L vượt từ 1,014 - 1,042 lần. 
7. Lỗ khoan QTNDĐsố hiệu  LT9, chiều sâu 55m: Vị trí đặt tại chợ Bản Nguyên. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là -6,54 m; dao động từ - 5,39 m đến -7,55 m, biên độ dao động là 2,16 m. Nhiệt độ trung bình là 24,98 độ C; dao động từ 24,88 độ C đến 25,06 độ C; biên độ dao động là 0,18 độ C. NH4+ từ 6,381 - 6,80 mg/L vượt từ 63,81 - 68 lần. Mn từ 0,857 - 1,302 mg/L vượt từ 1,714 - 2,604 lần. 
8. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT10, chiều sâu 32m: Vị trí đặt tại UBND xã Cao Xá. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 4,38 m; dao động từ - 4,01 m đến - 4,63 m, biên độ dao động là 0,62 m. Nhiệt độ trung bình là 24,95 độ C; dao động từ 23,51 độ C đến 26,11 độ C; biên độ dao động là 2,6 độ C không ổn định. NH4+ từ 0,957- 1,212 mg/L vượt từ 9,57 - 12,12 lần. 
9. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT11, chiều sâu 40m: Vị trí đặt khu 14, xã Vĩnh Lại. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 5,89 m; dao động từ - 4,27 m đến – 6,63 m, biên độ dao động là 2,36 m. Nhiệt độ trung bình là 25,81 độ C; dao động từ 25,73 độ C đến 25,87 độ C; biên độ dao động là 0,14 độ C. NH4+ từ 2,34- 3,462 mg/L vượt từ 23,4 - 34,62 lần. 
10. Lỗ khoan QTNDĐ số hiệu  LT12, chiều sâu 40m: Vị trí đặt tại UBND xã Vĩnh Lại. Mực nước cách điểm mốc tọa độ trung bình là - 3,54 m; dao động từ - 2,23 m đến - 5,41 m, biên độ dao động là 3,18 m. Nhiệt độ trung bình là 25,81độ C; dao động từ 25,74 độ C đến 25,84 độ C; biên độ dao động là 0,1 độ C.  NH4+ từ 4,46 - 5,56 mg/L vượt từ 46,6 - 55,6 lần. 
Từ những kết quả đã thực hiện của Dự án, cho thấy hiện trạng động thái và chất lượng nước dưới đất khu vực phía Nam huyện Lâm Thao. Phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về nước và đưa ra các chính sách quản lý phù hợp.

Tác giả bài viết:  Hà Thị Minh Chúc - Phó Giám đốc TT Quan trắc và BV môi trường