A- TÓM TẮT TÌNH HÌNH KTTV THÁNG 11 NĂM 2015
I- Khí tượng
Trong tháng chịu ảnh hưởng của 02 gió mùa đông bắc vào các ngày 08, 23/11 và 03 đợt không khí lạnh tăng cường vào các ngày 01, 26 và 29/11 nên ngay từ 9/11 ở các nơi trong tỉnh trời đã chuyển rét. Do ảnh hưởng của không khí lạnh và không khí lạnh tăng cường sau có cường độ ổn định và suy yếu nên ở các nơi trong tỉnh mưa chủ yếu tập trung từ ngày 8-10/11 và 24/11; còn lại những ngày khác phổ biến không mưa, trưa chiều trời nắng. Trời rét tập trung vào những ngày đầu và cuối tháng 11.
Tổng lượng mưa các nơi phổ biến từ 24 - 31mm, thấp hơn TBNN và cùng kỳ năm trước từ 30 - 150mm.
Nhiệt độ không khí trung bình từ 21,8 - 22,50C, cao hơn TBNN từ 0,8 - 0,9oC và thấp hơn cùng kỳ năm trước từ 1,2 - 1,80C.
Nhiệt độ cao nhất 32,50C, thấp nhất 13,20C.
Độ ẩm tương đối các nơi từ 78 - 85%, xấp xỉ TBNN và cùng kỳ năm trước.
Tổng số giờ nắng các nơi từ 104 - 111 giờ, thấp hơn TBNN từ 27 - 30 giờ và cao hơn cùng kỳ năm trước từ 29 - 32giờ.
Tổng lượng bốc hơi các nơi phổ biến từ 47 - 60 mm, thấp hơn TBNN từ 15 - 31mm và xấp xỉ cùng kỳ năm trước.
II- Thuỷ văn
Nửa đầu tháng 11 trên sông Lô, sông Thao đã xuất hiện một trận lũ với biên độ từ 1,50-2,00m, nửa cuối tháng trên sông Thao mực nước biến đổi chậm, trên sông Lô dao động theo điều tiết của các hồ thủy điện. Biên độ dao động mực nước tháng trên các sông từ 0,21 – 2,36m.
Mực nước trung bình tháng ở mức thấp hơn TBNN và cùng kỳ năm trước từ 0,08 – 6,06m, riêng trên sông Bứa, sông Thao ở mức cao hơn cùng kỳ năm trước từ 0,01-0,39m.
Đặc trưng mực nước tháng 11 năm 2016
|
Sông |
Trạm
|
HTB(cm)
|
Hmax(cm)
|
Hmin(cm)
|
|
Bứa
|
Thanh Sơn
|
1979
|
1993 - 01
|
1972 - 29
|
|
Hồng
|
Phú Thọ
|
1410
|
1572 - 11
|
1336 - 28
|
|
Lô
|
Vụ Quang
|
629
|
698 - 14
|
530 - 06
|
|
Lô
|
Việt Trì
|
595
|
691 - 12
|
469 - 01
|
B- NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH KTTV THÁNG 12 NĂM 2016
I- Khí tượng
Trong tháng 12, không khí lạnh sẽ tiếp tục gia tăng về cường độ và tần suất xuất hiện; các nơi trong tỉnh có khả năng chịu ảnh hưởng từ 4-5 đợt không khí lạnh. Trong tháng có khả năng xảy ra 1-2 đợt rét đậm (nhiệt độ trung bình ngày xuống dưới 15oC) tập trung vào 15 ngày cuối tháng.
Lượng mưa tháng các nơi ở mức xấp xỉ TBNN, tổng lượng mưa tháng phổ biến từ 20 - 30mm.
Nhiệt độ không khí trung bình tháng các nơi mức xấp xỉ trên TBNN, phổ biến từ 18,50C - 19,50C. Nhiệt độ cao nhất 260C - 280C, thấp nhất 100C - 130C.
Độ ẩm tương đối trung bình các nơi từ 75 - 85%.
Tổng số giờ nắng các nơi từ 90 - 110 giờ.
Tổng lượng bốc hơi các nơi phổ biến từ 70 - 80mm.
II- Thuỷ văn
Trong tháng mực nước trên sông Hồng biến đổi chậm và có xu thế xuống. Mực nước trên sông Lô dao động theo điều tiết của các hồ chứa.
Mực nước trung bình tháng trên các sông ở mức thấp hơn TBNN.
Trị số dự báo
|
Sông
|
Trạm
|
Htb(cm)
|
Hmax(cm)
|
Hmin(cm)
|
|
Hồng
|
Phú Thọ
|
1320
|
1400
|
1250
|
|
Lô
|
Vụ Quang |
580
|
700
|
500
|
| Lô |
Việt Trì
|
520
|
650
|
450
|